02 - 第二课 Bài 2 : Lần này mình lại thi trượt nữa rồi - Easy Hanyu

Easy Hanyu

Happy learning Chinese character

Breaking

Tuesday, 27 December 2016

02 - 第二课 Bài 2 : Lần này mình lại thi trượt nữa rồi

第二课 : 这次考试又砸了
Dì èr kè: Zhè cì kǎoshì yòu zále

Bài 2 : Lần này mình lại thi trượt nữa rồi






(高峰来到同学周自强的宿舍)
(Gāofēng lái dào tóngxué zhōu zìqiáng de sùshè)
Cao Phong đến thăm bạn học Châu Tự Cường ở ký túc xá

高峰:自强,走,吃饭去。
Gāofēng: Zìqiáng, zǒu, chīfàn qù.
Cao Phong: Tự Cường, đi, đi ăn nha.

周自强:我一点儿胃口也没有不想吃你自己去吧。
Zhōu zìqiáng: Wǒ yīdiǎn er wèikǒu yě méiyǒu, bùxiǎng chī, nǐ zìjǐ qù ba.
Châu Tự Cường : Tao chả muốn ăn tẹo nào, không ăn, mày đi một mình đi.

高峰:连饭都不想吃?我看你这几天干什么都没情绪,因为什么呀?
Gāofēng: Lián fàn dōu bùxiǎng chī? Wǒ kàn nǐ zhè jǐ tiān gān shénme dōu méi qíngxù, yīnwèi shé me ya?
Cao Phong: Cơm mà cũng chê nữa hả? Tao thấy mấy bữa nay mày như người mất hồn, vì sao vậy chứ?

周自强:这次考试又考砸了。
Zhōu zìqiáng: Zhè cì kǎoshì yòu kǎo zále.
Châu Tự Cường: Lần thi này lại rớt nữa rồi.

高峰:嗨,我还以为怎么了呢,只不过是一次期中考试罢了,至于吗?我考的还不如你呢,我还不是照吃不误,照玩儿不误?
Gāofēng: Hāi, wǒ hái yǐwéi zěnmeliǎo ne, zhǐ bùguò shì yīcì qízhōng kǎoshì bàle, zhìyú ma? Wǒ kǎo de hái bùrú nǐ ne, wǒ hái bùshì zhào chī bù wù, zhào wán er bù wù?
Cao Phong: Haizz, tao còn tưởng gì chứ, chẳng qua là kiểm tra giữa kỳ thôi mà, có cần phải vậy không? Tao làm bài còn không được như mày, chả lẽ phải đâm đầu đi chết sao hả?

周自强:唉,真像我爸说的,我不是念书的那块料。你看,这成绩是越来越走下坡路。照着样子下去,高考肯定没戏。
Zhōu zìqiáng: Āi, zhēn xiàng wǒ bà shuō de, wǒ bùshì niànshū de nà kuài liào. Nǐ kàn, zhè chéngjī shì yuè lái yuè zǒu xiàpōlù. Zhàozhe yàngzi xiàqù, gāokǎo kěndìng méixì.
Châu Tự Cường: Ài, theo như ba tao nói, tao không giỏi lắm trong việc học bài. Mày xem, kết quả học tập ngày càng đi xuống nè. Cứ cái đà này, thi cuối năm rớt chắc luôn.

高峰:离高考不是还早着呢,甭想那么远。再说,你的学习一直都不错,你要是没戏,我就更不行了。
Gāofēng: Lí gāokǎo bùshì hái zǎo zhene, béng xiǎng nàme yuǎn. Zàishuō, nǐ de xuéxí yīzhí dōu bùcuò, nǐ yàoshi méixì, wǒ jiù gèng bùxíngle.
Cao Phong: Thi cuối kỳ còn xa lắc xa lơ, đừng nghĩ xa quá. Hơn nữa, kết quả học tập của mày đều khá mà, nếu mày rớt thì tao càng thê thảm hơn.

周自强:不知怎么的,我的脑子一到节骨眼儿就跟木头似的。
Zhōu zìqiáng: Bùzhī zěnme de, wǒ de nǎozi yī dào jiégǔyǎn er jiù gēn mùtou shì de.
Châu Tự Cường: Không biết sao nữa, cứ đến những lúc quan trọng thì đầu óc tao cứ trống rỗng.

高峰:你就是把考试啊、成绩啊太当回事儿了,所以压力太大,太紧张。我跟你正好相反,考试的时候想紧张都紧张不起来。
Gāofēng: Nǐ jiùshì bǎ kǎoshì a, chéngjī a tài dāng huí shì erle, suǒyǐ yālì tài dà, tài jǐnzhāng. Wǒ gēn nǐ zhènghǎo xiāngfǎn, kǎoshì de shíhou xiǎng jǐnzhāng dōu jǐnzhāng bù qǐlái.
Cao Phong: Mày cứ nhồi nhét nào là thi cử, nào là thành tích học tập vô đầu, cho nên căng thẳng là phải rồi. Tao khác mày ở chỗ đó, hễ đến kỳ thi muốn căng thẳng chút cũng không được.

周自强:我真羡慕你这种性格,什么事都想得开,脑子也聪明。
Zhōu zìqiáng: Wǒ zhēn xiànmù nǐ zhè zhǒng xìnggé, shénme shì dōu xiǎngdekāi, nǎozi yě cōngmíng.
Châu Tự Cường: Tao ngưỡng mộ mày ở chỗ đó, việc gì cũng nghĩ thông suốt, đầu óc cũng thông minh hơn.

高峰:快得了吧,昨天我妈还骂我没心没肺、没有出息呢,老师也老说我是小聪明,不知道用功。他们爱说什么就让他们说去吧,我才不往心里去呢。
Gāofēng: Kuài déliǎo ba, zuótiān wǒ mā hái mà wǒ méi xīn méi fèi, méiyǒu chūxi ne, lǎoshī yě lǎo shuō wǒ shì xiǎocōngmíng, bù zhīdào yònggōng. Tāmen ài shuō shénme jiù ràng tāmen shuō qù ba, wǒ cái bù wǎng xīnlǐ qù ne.
Cao Phong: Thôi được rồi cha, tối hôm qua mẹ tao vừa làm cho một trận hồn siêu phách lạc, thầy cô cũng hay nói tao chỉ có tài lẻ thôi, không dùng đúng chỗ. Họ thích nói sao thì cứ mặc họ thôi, tao chẳng thèm để ý chi cho mệt.

周自强:你这一点我最佩服了,我可不行。
Zhōu zìqiáng: Nǐ zhè yīdiǎn wǒ zuì pèifúle, wǒ kě bùxíng.
Châu Tự Cường: Về điểm này tap phục mày thật đó, tao không làm được như vậy.

高峰:你这个人呀,往好里说是认真,往坏里说就是爱钻牛角尖。
Gāofēng: Nǐ zhège rén ya, wǎng hǎo lǐ shuō shì rènzhēn, wǎng huài lǐ shuō jiùshì ài zuānniújiǎojiān.
Cao Phong: Á cái thằng này, nói chuyện nghiêm chỉnh thì không nghe, mấy chuyện xấu xa đó thì đâm đầu vào là sao.

周自强:我知道这样不太好,可就是改不了啊。
Zhōu zìqiáng: Wǒ zhīdào zhèyàng bù tài hǎo, kě jiùshì gǎi bùliǎo a.
Châu Tự Cường: Tao biết như thế là không hay nhưng sửa hoài mà chưa được.

高峰:我也改不了,要不怎么说“江山易改,本性难移“呢!哎,你说老师净考哪些犄角旮旯的题干吗?这不是成心跟我们过不去吗?
Gāofēng: Wǒ yě gǎi bùliǎo, yào bù zě me shuō “jiāngshān yì gǎi, běnxìng nán yí “ne! Āi, nǐ shuō lǎoshī jìng kǎo nǎxiē jījiǎo gālá de tí gànmá? Zhè bùshì chéng xīn gēn wǒmen guòbuqù ma?
Cao Phong: Tao cũng không làm được, nói sao ta: “Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời” là vậy! Haizz, Mày nói xem, tại sao thầy cho ra đề ở bất cứ hốc hác nào chi vậy?

周自强:老师这是为我们好,让我们将来都能考上大学。
Zhōu zìqiáng: Lǎoshī zhè shì wèi wǒmen hǎo, ràng wǒmen jiānglái dōu néng kǎo shàng dàxué.
Châu Tự Cường: Thầy cũng vì nghĩ tốt cho tụi mình thôi, để sau này tụi mình có thể thi đậu đại học đó mà.

高峰:其实,说白了也是为了他们自己。算了,不说了,没意思。
Gāofēng: Qíshí, shuōbáile yěshì wèile tāmen zìjǐ. Suànle, bù shuōle, méiyìsi.
Cao Phong: Chẳng qua, nói trắng ra cũng là vì họ cả. Thôi bỏ đi, không nói nữa, chán lắm.

周自强:我现在干什么都打不起精神来,考得那么差,拖了全班的后腿,在同学和老师面前老觉得抬不起来。
Zhōu zìqiáng: Wǒ xiànzài gànshénme dōu dǎ bù qǐ jīngshén lái, kǎo de nàme chà, tuōle quán bān de hòu tuǐ, zài tóngxué hé lǎoshī miànqián lǎo juéde tái bù qǐlái.
Châu Tự Cường: Bây giờ tao làm gì cũng không lấy lại tinh thần được, thi cử cũng vậy thôi, tụt xuống cuối lớp, không dám ngẩng đầu nhìn mặt thầy cô và bạn bè nữa.

高峰:亏你还是个男子汉!为芝麻大点儿的事儿至于这样吗?我得好好开导开导你。
Gāofēng: Kuī nǐ háishì gè nánzǐhàn! Wèi zhīma dà diǎn er de shì er zhìyú zhèyàng ma? Wǒ de hǎohǎo kāidǎo kāidǎo nǐ.
Cao Phong: Mày có phải đàn ông con trai không! Gặp chuyện to tát hơn cũng bi lụy như vậy đó hả? Tao phải “thông não” mày mới được.

周自强:得了,别开导我了,说说你吧,电脑考试准备得差不多了吧?
Zhōu zìqiáng: Déliǎo, bié kāidǎo wǒle, shuō shuō nǐ ba, diànnǎo kǎoshì zhǔnbèi de chàbùduōle ba?
Châu Tự Cường: Được rồi, đừng nói tao nữa, nói mày đi, chắc là đã chuẩn bị tốt cho kỳ thi môn tin học rồi chứ gì?

高峰:嗨,小菜一碟儿,不是我吹牛,玩电脑我可是一把好手。那天张老师向我请教,我还给他露了一手
呢!我现在每天都上网聊会儿天儿,可有意思了。
Gāofēng: Hāi, xiǎocài yī dié er, bùshì wǒ chuīniú, wán diànnǎo wǒ kěshì yī bǎ hǎoshǒu. Nèitiān zhāng lǎoshī xiàng wǒ qǐngjiào, wǒ hái gěi tā lùle yīshǒu ne! Wǒ xiànzài měitiān dū shàngwǎng liáo huì er tiān er, kě yǒuyìsile.
Cao Phong: Hehe, chuyện vặt vãnh mà, không phải nói dốc chứ, máy tính thì tao là cao thủ nè mày. Hôm đó thầy Trương hỏi tao, tao đã chứng tỏ rồi còn gì! Còn giờ thì ngày nao cũng lên mạng chát chít túa xua, đã gì đâu.

周自强:不瞒你说,我现在整个一个“机盲”。放假以后我拜你为师怎么样?
Zhōu zìqiáng: Bù mán nǐ shuō, wǒ xiànzài zhěnggè yīgè “jī máng”. Fàngjià yǐhòu wǒ bài nǐ wéi shī zěnme yàng?
Châu Tự Cường: Không dấu gì mày, tao bây giờ “mù” vi tính hoàn toàn. Hè này mày làm sư phụ tao nghen?

高峰:没的说,到时候我教你。哎哟,我的肚子都咕咕叫了,人是铁饭是钢,走,吃饭去,去晚了食堂就关门了。
Gāofēng: Méi de shuō, dào shíhou wǒ jiào nǐ. Āiyō, wǒ de dùzi dōu gu gu jiàole, rén shì tiě fàn shì gāng, zǒu, chīfàn qù, qù wǎnle shítáng jiù guānménle.
Cao Phong: Chuyện nhỏ thôi, tới lúc đó tao dạy mày. Chết cha, bụng tao sôi ầm ầm rồi nè, có thực mới vực được đạo, đi, đi ăn thôi, đến trễ họ đóng cửa thì chết đói.

No comments:

Post a comment